QUY CHẾ CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2022-2023

Lượt xem:

Đọc bài viết

   PHÒNG GD& ĐT CƯ KUIN

   TRƯỜNG MN TUỔI THƠ

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                    Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc

         Số: 101/QĐ-MNTT                             Ea Tiêu, ngày 30 tháng 09 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy chế chuyên môn năm học 2022 -2023

 

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TUỔI THƠ

Căn cứ Điều lệ trường Mầm non, Ban hành kèm theo thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ công văn số 226/PGDĐT ngày 27/9/2022 của PGDĐT huyện Cư Kuin về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non năm học 2022 – 2023;

Căn cứ vào Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023 của trường mầm non Tuổi Thơ;

Trường mầm non Tuổi Thơ hướng dẫn thực hiện Quy chế chuyên môn năm học 2022- 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố quy chế chuyên môn Trường mầm non Tuổi Thơ.

Điều 2. Quy chế có hiệu lực áp dụng trong năm học 2022 -2023.

Điều 3. Cán bộ, giáo viên, nhân viên trường mầm non Tuổi Thơ có trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:                                 

      – Như điều 3;

– Tổ CM;

– Lưu VT.

 

 

                     HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

                       Lê Thị Thuận

 

 

 

 

 

 

QUY CHẾ CHUYÊN MÔN

(Ban hành kèm theo quyết định số 101   /QĐ-MNTT ngày 30 tháng 09  năm 2022 của trường mầm non Tuổi Thơ)

 

CHƯƠNG I.  NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng thực hiện

Quy chế này quy định nội dung thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của cán bộ giáo viên, các tổ chuyên môn, bộ phận được giao nhiệm vụ chuyên môn trong nhà trường; Quy định cơ cấu tổ chức tổ chuyên môn trong Nhà trường.

Điều 2. Mục đích yêu cầu

Quy chế chuyên môn là cơ sở để Phó hiệu trưởng được giao giúp Hiệu trưởng tổ chức thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của cán bộ, giáo viên trong mỗi đợt, kỳ và năm học; là căn cứ để đánh giá, xếp loại cán bộ giáo viên theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

Mọi cán bộ giáo viên có trách nhiệm thực hiện những nội dung quy định trong quy chế này.

Điều 3. Căn cứ để xây dựng quy chế chuyên môn

Căn cứ Điều lệ trường Mầm Non (Ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số 05/VBHN/ -BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo); Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT, ngày 31/12/2020 về Thông tư Ban hành Điều lệ trường mầm non;

Căn cứ quyết định 02/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm Non;

Căn cứ Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013 của Bộ Giáo dục  và Đào tạo (GDĐT) về việc hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực  giáo dục;

Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo;

Căn cứ hướng dẫn thực hiện hồ sơ trường Mầm Non do Sở giáo dục và đào tạo Đăk Lăk ban hành vào tháng 8 năm 2010;

 

 

 

CHƯƠNG II. NỘI DUNG QUY CHẾ

Điều 4. Tổ chuyên môn:

  1. Cơ cấu tổ chức bộ máy:

Tổ chuyên môn được thành lập theo quy định tại Điều 14 – Điều lệ trường Mầm Non của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT, ngày 31/12/2020 về Thông tư Ban hành Điều lệ trường mầm non;

Toàn trường được bố trí thành 04 tổ chuyên môn:

Tổ khối lá và tổ khối gồm có: 06 lớp

Tổ khối chồi mầm gồm có: 05 lớp

Tổ khối  Nhà trẻ và bảo mẫu gồm có: 1 lớp.

  1. Nhiệm vụ của tổ chuyên môn:

2.1. Căn cứ kế hoạch của nhà trường, xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình giáo dục mầm non: Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ; giúp tổ viên xây dựng kế hoạch giảng dạy học; kiểm tra đôn đốc mỗi tổ viên thực hiện nghiêm túc việc dạy đúng, dạy đủ theo Phân phối chương trình của Bộ; thảo luận tình hình và đánh giá kết quả giáo dục học sinh thuộc phạm vi tổ phụ trách; bàn các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh. Quản lý các thành viên của tổ, quản lý chuyên môn, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên. Theo dõi các hoạt động toàn diện của tổ viên.

Xây dựng Kế hoạch giảng dạy của tổ.

Tổ chức trao đổi và đánh giá sáng kiến kinh nghiệm giáo dục, làm đồ dùng dạy học; tổ chức dự giờ lên lớp của các thành viên trong tổ để rút kinh nghiệm, tổ chức bồi dưỡng để nâng cao trình độ tổ viên.

2.2. Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;

2.3.Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; tham gia đánh giá, xếp loại nhân viên theo quy định.

2.4.  Tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ ít nhất hai tuần một lần theo nguyên tắc dân chủ, tôn trọng, chia sẻ, học tập, giúp đỡ lẫn nhau để phát triển năng lực chuyên môn.

 

Thảo luận về các biện pháp, đi học thất thường.  Xây dựng và đăng ký các tiêu chí, chỉ tiêu của từng học kì và cả năm học cho từng khối lớp, được nhận xét đánh giá hàng tháng, từng kỳ và cả năm học. Sau đánh giá có biện pháp khắc phục những hạn chế cho tháng sau, kỳ sau.

Tổ chức phong trào thi đua trong tổ, nhận xét và đánh giá tổ viên, thảo luận kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ của giáo viên, bao gồm cả việc dạy bồi dưỡng, dạy các bài khó, chương trình khó, trao đổi kinh nghiệm thiết kế bài dạy. Tổ chức thao giảng, thăm lớp dự giờ, đánh giá chất lượng giờ dạy của các thành viên trong tổ.

Việc theo dõi kiểm tra giáo viên của tổ trưởng phải làm thường kỳ, có kế hoạch và công khai.

2.7. Đánh giá, xếp loại CBGV hàng kỳ và hàng năm. Đề nghị hiệu trưởng khen thưởng hoặc kỷ luật giáo viên.

  1. Chế độ kiểm tra, hội họp

3.1. Kiểm tra giáo án, việc thực hiện chương trình của giáo viên: 2lần/ năm.

3.2. Tổ chuyên môn mỗi tháng họp 2 lần ( Sinh hoạt tổ, thảo luận lịch báo giảng và kiểm điểm, đánh giá chấm điểm, xếp loại giáo viên trong tháng).

Việc sinh hoạt tổ chuyên môn cần bàn đúng nội dung, tránh bàn tràn lan, chiếu lệ, hình thức dẫn đến hiệu quả không cao,

  1. Quy định về hồ sơ của tổ chuyên môn: thực hiện theo điều 13 điều lệ trường mầm non

4.1. Kế hoạch hoạt động năm, học kỳ, tháng, trọng tâm tháng của Tổ.

4.2. Nghị quyết các cuộc họp của Tổ (nhóm) chuyên môn.

4.3. Sổ theo dõi thi đua.

4.3.1. Danh sách trích ngang giáo viên trong tổ.

4.3.2. Danh hiệu thi đua của tập thể, cá nhân trong năm học trước.

4.3.3. Kế hoạch phát động phong trào thi đua trong năm.

4.3.4. Bảng chấm điểm thi đua.

4.3.5. Tổng hợp kết quả thi đua tháng.

4.3.6. Tổng hợp kết quả thi GV dạy giỏi, làm đồ dùng, đồ chơi, hội thi, hội giảng, kiểm tra chuyên đề, toàn diện…

4.3.7. Kế hoạch theo chủ đề ( Nếu có)

Hồ sơ tổ chuyên môn do tổ tr­ưởng chuyên môn quản lý, cuối năm học nộp về lưu tại Hiệu tr­ưởng ít nhất 5 năm.

Điều 5. Đối với giáo viên.

  1. Nhiệm vụ chung của giáo viên:

Thời gian thực hiện chư­ơng trình: 35 tuần, bắt đầu từ ngày 05/ 9/2022, tuần đầu tiên tập trung rèn nề nếp cho trẻ.

– H­ướng dẫn lập kế hoạch giáo dục trẻ  theo Chương trình giáo dục mầm non (Thông tư số 17/2009/TT-BGD&ĐT ngày 25/7/2009 của của Bộ Giáo dục và Đào tạo được sửa đổi, bổ sung một số nội dung bởi Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số nội dung Chương trình Giáo dục Mầm non ban hành theo Thông tư số 17/2009/TT- BGDĐT ngày 25/07/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo), xây dựng kế hoạch giáo dục theo chủ đề đối với trẻ 24-36 tháng tuổi và trẻ mẫu giáo.

  1. Thực hiện theo dõi, đánh giá trẻ:
  2. Đối với nhà trẻ, MG 3-4 tuổi và 4-5 tuổi:

– Thực hiện theo văn bản hư­ớng dẫn số 4242/ SGD & ĐT- GDMN ngày 29/ 3/ 2010 của Sở Giáo dục và Đào tạo đối với trẻ nhà trẻ, mẫu giáo bé (3-4 tuổi) và mẫu giáo nhỡ (4-5 tuổi) bằng các hình thức sau:

+ Theo dõi, đánh giá trẻ hàng ngày.

+ Theo dõi, đánh giá cuối chủ đề.

+ Đánh giá đầu năm, giữu kỳ và cuối năm học.

* Lưu ý:

+ Sử dụng số liệu đánh giá trẻ để điều chỉnh kế hoạch chăm sóc – giáo dục trẻ trong giai đoạn tiếp theo.

+ Đánh giá trẻ theo các chỉ số, lưu kết quả trong Sổ chất l­­ượng nhóm lớp. Tổng hợp kết quả đánh giá trẻ trong toàn trường tại “Sổ theo dõi chất lượng trường mầm non”.

+ Đánh giá cuối năm (tháng 4): Ghi các chỉ số trong cột bằng chữ số từ 1 đến 30..34 nh­ư phụ lục trong hư­ớng dẫn đánh giá sự phát triển của trẻ.

+ Trẻ đạt từ 60 % số chỉ số trở lên là đạt yêu cầu phát triển độ tuổi.

  1. Đối với trẻ mẫu giáo 5 tuổi:

– Thực hiện theo dõi, đánh giá trẻ theo các chỉ số trong Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

– Cần lựa chọn và phân chia phù hợp các chỉ số trong Bộ chuẩn PTTE 5 tuổi vào các chủ đề. Sử dụng các chỉ số đã được lựa chọn để hỗ trợ xây dựng mục tiêu chủ đề và theo dõi, đánh giá trẻ theo các chỉ số này trong thời gian thực hiện chủ đề.

– BGH bàn bạc thống nhất với các tổ chuyên môn xây dựng Bộ công cụ đánh giá và chọn mẫu phiếu theo dõi, đánh giá trẻ, cụ thể:

+ Có thể sử dụng bộ mẫu phiếu theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT (Phiếu đánh giá từng cá nhân trẻ theo 120 chỉ số, biểu tổng hợp kết quả đánh giá của lớp và  Bộ công cụ đánh giá đủ 120 chỉ số theo đúng thứ tự).

+ Có thể lựa chọn mẫu Phiếu theo dõi, đánh giá trẻ theo các chủ đề cho cả lớp và Bộ công cụ đánh giá gồm các chỉ số đã lựa chọn theo chủ đề).

– Sử dụng kết quả đánh giá trẻ để điều chỉnh kế hoạch giáo dục trong các chủ đề tiếp theo và công khai kết quả để các bậc cha mẹ trẻ biết, cùng phối hợp với lớp, nhà trường làm tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Ghi chép trong sổ soạn bài ở phần đánh giá cuối chủ đề cần lưu ý một số trường hợp sau:

+ Ghi rõ chỉ số khi tỷ lệ trẻ trong lớp đạt dưới 70%.

+ Ghi rõ tên trẻ khi trẻ chỉ đạt dưới 60% các chỉ số.

– Trường hợp trẻ chưa đạt khi đánh giá theo các chỉ số cần có kế hoạch chăm sóc giáo dục và tổ chức tốt các hoạt động nhằm cho trẻ đạt các chỉ số đó, tiếp tục theo dõi, đánh giá trẻ các chỉ số chưa đạt ở chủ đề trước.

– Lưu số liệu đánh giá trẻ 5 tuổi vào Sổ TD chất lượng của lớp và Sổ TD chất lượng trường.

  1. Những quy định về hồ sơ:

– Mỗi giáo viên có đủ hồ sơ theo mục 3 (3 nhỏ) điều 21 điều lệ trường mầm non. Gồm:

  1. a) Kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo;
  2. b) Sổ theo dõi trẻ em;
  3. c) Sổ theo dõi tài sản, thiết bị, đồ chơi của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.

Ngoài ra cần có 1 số sổ của cá nhân như: Sổ bồi dưỡng chuyên môn- dự giờ – hội họp, Sổ tư liệu và hồ sơ lưu giữ các bài dạy bằng giáo án điện tử.

2.1. Kế hoạch:

2.1.1. Soạn bài đầy đủ theo phân phối ch­ương trình, nâng cao chất l­ượng bài soạn cao. Trình bày khoa học, rõ ràng, sạch đẹp, đúng quy cách theo hướng dẫn chung của Sở GD&ĐT (Font Times New Roman cỡ chữ 14). Không ngừng cải tiến ph­ương pháp giảng dạy, thiết kế bài giảng theo hư­ớng phát huy tính tích cực, sáng tạo và năng lực tự học của học sinh. Giáo án phải soạn trước khi giảng dạy 3 ngày.

2.1.2. Kế hoạch đư­ợc thực hiện theo các cách: Soạn trực tiếp trên sổ cỡ A4 hoặc soạn trên máy vi tính in trên khổ A4 được kẹp theo từng quyển theo từng chủ đề riêng biệt. Mỗi giáo viên phải có ít nhất 3 đến 5 giáo án soạn điện tử/ 1 năm.

2.1.3. Số lần kiểm tra tối thiểu: 1tháng 1lần. Có chữ ký của Tổ trưởng chuyên môn. Ngoài ra, ban giám hiệu sẽ kiểm tra đột xuất giáo án của bất kỳ giáo viên nào.

2.1.4. Trong giáo án cần có đầy đủ Mục tiêu của chủ đề lớp, Mạng nội dung của chủ đề lớn, mạng hoạt động của chủ đề lớn, mục tiêu của chủ đề nhỏ, mạng nội dung, mạng hoạt động của chủ đề nhỏ, kế hoạch tuần, ngày….

2.2. Sổ theo dõi tài sản:

Theo dõi đầy đủ các loại tài sản của từng năm học.

2.3. Sổ theo dõi học sinh:

– Xây dựng kế hoạch năm, tháng đầy đủ, rõ ràng. Ghi chép đầy đủ lý lịch của học sinh. Theo dõi đầy đủ việc đến lớp của trẻ đánh dấu chuyên cần của trẻ theo quy định, theo dõi trẻ bị suy dinh dưỡng theo quy định.

Số lần kiểm tra tối thiểu: 1 lần/1tháng. Có nhận xét, kiểm tra của TTCM.

2.4. Sổ tư liệu (sổ hội họp, sổ dự giờ, sổ chuyên môn)

– Sử dụng mẫu chung do Sở GD&ĐT ban hành. Ghi chép, chấm điểm và xếp loại đầy đủ, cụ thể phần đánh giá xếp loại và tiến trình giờ dạy trong sổ dự giờ. Số lần dự giờ giáo viên trên 3 năm công tác ít nhất 4 tiết/tháng; Giáo viên dưới 3 năm công tác ít nhất 5 tiết/tháng; Tổ trưởng chuyên môn ít nhất 4 tiêt/  tháng và 2 tháng phải dự được 1 giáo viên/lần.

– Phần ghi chép các buổi hội họp cần ghi chép đầy đủ, rõ ràng, cụ thể từng lần họp (Họp họi đồng, họp chuyên môn, họp công đoàn, họp tổ khối)

Phần ghi bồi dưỡng chuyên môn cần ghi chép đầy đủ, rõ ràng, khoa học, ghi chép tất cả các buổi bồi dưỡng chuyên môn của trường, phòng và tổ khối. Cần lưu ý đến công tác tự bồi dưỡng chyên môn, nghiệp vụ.

– Số lần kiểm tra tối thiểu: 1 lần/1 tháng. Có nhận xét, kiểm tra của TTCM.

Sưu tầm các loại tranh ảnh, bài thơ, câu chuyên, bài dạy hay, bổ ích cho công tác giảng dạy của giáo viên.

Số lần kiểm tra tối thiểu: 1 lần/1 tháng. Có nhận xét, kiểm tra của TTCM.

  1. Lên lớp.

4.1. Chuẩn bị chu đáo tr­ước khi lên lớp

4.2. Ra vào lớp đúng giờ.

4.3. Tr­ước mỗi buổi học giáo viên cần lưu ý khâu vệ sinh, sỉ số học sinh và các quy định khác của nhà trư­ờng.

4.4. Tư­ thế, trang phục chỉnh tề, gọn gàng, lịch sự; xư­ng hô mô phạm, không đút tay vào túi quần, không sử dụng điện thoại di động; Không làm việc riêng trong giờ học.

4.5. Không xâm phạm thân thể, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của học sinh.

4.6. Chịu trách nhiệm quản lý học sinh, điểm danh, ghi tên HS vắng vào sổ theo dõi.  Nhận xét đánh giá xếp loại tiết học theo đúng quy định.

  1. Dự giờ.

5.1. Lịch dự giờ theo kế hoạch của nhà trường. Hoạt động thăm lớp dự giờ có thể thực hiện theo định kỳ hoặc đột xuất.

5.2. Mỗi giáo viên phải được Ban giám hiệu hoặc Tổ trưởng chuyên môn dự ít nhất 5 tiết/năm học.

5.3. Sau khi dự giờ phải trao đổi, rút kinh nghiệm và đánh giá giờ dạy. Có biên bản của tổ chuyên môn kèm theo.

  1. Sáng kiến kinh nghiệm

– Mỗi ng­ười đều phải luôn luôn đúc rút kinh nghiệm để không ngừng nâng cao hiệu quả giảng dạy và công tác.

– Trong một năm học mỗi giáo viên có một sáng kiến kinh nghiệm, đề tài SKKN được đăng ký với tổ, BGH vào đầu năm học.

– Đánh giá SKKN phải theo đúng h­ướng dẫn của nhà trư­ờng và nộp đúng thời gian quy định.

  1. Chế độ thống kê, báo cáo:

– TTCM – GVBM- GVCN. báo cáo định kỳ, đột xuất, yêu cầu phải đúng, đủ, kịp thời mọi sự sai sót phải hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Điều 6. Kỷ luật lao động.

1.Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý lao động, không vào chậm ra sớm, bỏ giờ, bỏ buổi dạy, cắt xén, dồn ép chương trình. Không tự ý đổi giờ hoặc tự ý nhờ ng­ười dạy thay .

  1. CBGV nghỉ phải làm giấy phép ghi rõ lý do xin nghỉ, ghi rõ các tiết cần dạy thay, xin ý kiến tổ tr­ưởng và trình Hiệu tr­ưởng hoặc Phó hiệu trưởng quyết định, chuyên môn ghi lên bảng kế hoạch dạy thay. Chấm công đầy đủ các hoạt động tập thể nh­ư hội họp, mít tinh , các hoạt động tập thể. Khi xin phép BGH thì BGH phải chuyển giấy phép về cho tổ trưởng(ngư­ời nghỉ phải đề xuất tr­ước ít nhất 02 ngày tr­ước khi nghỉ trừ trường hợp đột xuất). Nếu CBGV được Phòng GD&ĐT điều động đi công tác phải nhận công lệnh trực tiếp từ Hiệu trưởng Hoặc phó hiệu trưởng và báo cáo việc thực hiện quy trình bố trí dạy thay trong thời gian đi công tác.
  2. Giáo viên không nộp giáo án, hồ sơ ; không đảm bảo những quy định tại quy chế này lần thứ nhất: Nhắc nhở. Lần thứ 2 lập biên bản, cắt thi đua khen thưởng hạ bậc xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Đánh giá viên chức cuối năm. Lưu hồ sơ cá nhân.

 

CHƯƠNG III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

– Triển khai đến toàn thể cán bộ, giáo viên nội dung quy định trong quy chế này, tổ chức thực hiện, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy chế của cán bộ, giáo viên, thường xuyên, định kỳ khi có văn bản hướng dẫn của Sở GD&ĐTcủa Phòng GD&ĐT, điều chỉnh kịp thời để quy chế phù hợp với quy định của cấp trên và thực tiễn tại trường.

Điều 8. Trách nhiệm của Tổ trưởng chuyên môn

Hướng dẫn để cán bộ, giáo viên tổ mình phụ trách nghiêm túc thực hiện nội dung đã được quy định trong quy chế này. Trong quá trình thực có nội dung nào chưa phù hợp kịp thời góp ý để BGH xem xét, quyết định điểu chỉnh, bổ sung. Nghiên cứu các văn bản có liên quan để làm căn cứ tổ chức điều hành nhiệm vụ giảng dạy của tổ chuyên môn, cán bộ, giáo viên.

Điều 9. Trách nhiệm của cán bộ, giáo viên

Cán bộ giáo viên căn cứ nhiệm vụ được phân công nghiêm túc thực hiện nội dung quy định tại Quy chế này.

Điều 10. Trách nhiệm của các Tổ chức đoàn thể

Căn cứ nhiệm vụ, phối hợp tổ chức thực hiện Quy chế này./.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

                                                                             

                                                                                        Lê Thị Thuận